Khí hư – Bạch đới

1993

1.     Khí hư do thấp nhiệt:

          Khí hư ra nhiều, có khi lẫn huyết , chất đặc dính hơi hôi, đầu váng nặng mỏi mệt, khát mà không uống nhiều, bứt rứt, ít ngủ, tiểu tiện són hoặc tiểu nhiều mà buốt, rêu lưỡi vàng nhờn Mạch nhu-Sác, thì dùng:

Thổ phục linh            —9 chỉ—                     

Cây bướm bạc          —7chỉ—

Mã đề                        —5chỉ—

Cam thảo đất            —3chỉ—

==>> Tất cả sắc uống

2.     Khí hư do đàm thấp:

            Người béo mập, khí hư ra nhiều như đờm, đầu nặng xây xẩm, miệng nhạt, có nhớt, ngực tức bụng đầy, ăn ít,  đờm nhiều, thở mạnh và gấp, rêu lưỡi trắng nhờn. Mạch Huyền-Hoạt.

Trần bì                 —3chỉ—

Cam thảo            —3chỉ—

Bán hạ                 —3chỉ—

Phục linh             —3chỉ—

Bạch đồng nữ    —3chỉ—

Mẫu lệ                 —2chỉ—

Ngãi cứu             —2chỉ—

Gừng tươi          —3 lát—

 Khí đặc như đờm, ra nhiều màu vàng hoặc trắng đục. Tán bột uống.

3.     Khí hư do can uất:

          Khí hư màu đỏ nhợt hoặc trắng, đặc dính, dai dẳng không dứt, hành kinh không nhất định ngày, tinh thần không thư thái, dưới sườn đầy, miệng đắng, cổ khô, mặt vàng nhuận, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi trắng-vàng lẫn lộn. Mạch huyền.

Bạch truật         —3chỉ— giúp huyết

Bạch linh           —3chỉ—  giúp khí

Xuyên qui         —3chỉ—  bổ huyết

Chi tử                —3chỉ—   giải can uất

Liên tu               —3chỉ—  an thần thanh tâm

Long cốt            —1chỉ—  bình can giải độc

Bạch thược      —3chỉ—  giúp huyết

Sài hồ                —3chỉ—   bình can,mát can

Đơn bì               —2chỉ—   mát,giải độc

Đái táo              —1chỉ—   an thần

Khiếm thực      —1chỉ—  giúp thận

Mẫu lệ              —2chỉ—   giúp thận

_Sắc uống từ  3-5 thang.

4.     Khí hư do tỳ hư:

Khí hư sắc trắng như nước bọt, không hôi thối, lưng bụng không đầy đau, kinh nguyệt thường, da trắng bạc, tinh thần mỏi mệt, tay chân lạnh, đại tiện sốt sệt, nước tiểu trong và nhiều, rêu lưỡi trắng, Mạch hoãn nhược.

Liên nhục                —4chỉ—        bổ tỳ-tâm

Ý dỉ                           —4chỉ—         bổ tỳ

Hoài sơn                 —4chỉ—        bổ tỳ

Bạch truật              —2chỉ—        giúp huyết

Thục địa                  —3chỉ—        bổ huyết

Sa sâm                     —3chỉ—        bổ nguyên khí

Bạch linh                 —2chỉ—        bổ khí

Thạch xương bồ    —2chỉ—       giúp thận, giải độc

Viễn chí                   —2chỉ—        an thần

Tỳ giải                      —2chỉ—         giúp tỳ, giải uất

Hương phụ             —2chỉ—        hành khí, giải uất

Mẫu lệ                     —2chỉ—        giúp thận

_Sắc uống từ 1-3 thang.

5.     Khí hư do thận hư:

Khí hư ra như lòng trắng trứng gà, lâu ngày  không hết, sắt mặt sạm tối, đại tiện sền sệt, nước tiểu trong và nhiều, bụng dưới đau, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, Mạch trầm tế.

Sinh địa                  —7chỉ—         sinh máu, mát máu

Sơn thù                  —3chỉ—         mát máu

Đơn bì                    —2chỉ—          mát máu, mát thận

Hoài sơn                —3chỉ—         mát bổ tỳ, sinh máu

Phục linh                —2chỉ—         bổ khí, an thần

Trạch tả                  —2chỉ—         lợi tiểu

Thương truật        —5chỉ—        ấm, hành khí giải uất

Hoàng bá               —3chỉ—          giải độc, mát thận

Cam thảo               —2chỉ—         hành khí, thuốc

_Sắc uống từ 3-5 thang.